Từ vựng tiếng Trung theo tình huống — năm cảnh để dùng ngay
Một chủ đề chỉ thật sự thuộc về bạn khi bạn có thể làm việc trong chủ đề ấy: yêu cầu, hiểu câu hỏi tiếp theo và sửa chỗ bế tắc. Vì vậy, đừng bắt đầu bằng hai mươi danh từ nhà hàng. Với mỗi tình huống, hãy giữ một cụm hành động, một câu hỏi, một câu sửa chữa và một câu đúng với đời mình. Cách này không để bản dịch tiếng Việt thay chỗ cho câu tiếng Trung lúc cần nói.
Năm tình huống cho tuần này
| Tình huống | cụm hành động | câu hỏi | sửa chữa | câu của mình |
|---|---|---|---|---|
| ăn uống | 点这个 diǎn zhège | 你推荐什么? Nǐ tuījiàn shénme? | 不要太辣。 Bú yào tài là. | 我想点这个。 Wǒ xiǎng diǎn zhège. |
| đi lại | 在这儿下车 zài zhèr xià chē | 地铁站在哪儿? Dìtiě zhàn zài nǎr? | 我迷路了。 Wǒ mílù le. | 我在这儿下车。 Wǒ zài zhèr xià chē. |
| đặt hẹn | 预约医生 yùyuē yīshēng | 这个时间方便吗? Zhège shíjiān fāngbiàn ma? | 可以改时间吗? Kěyǐ gǎi shíjiān ma? | 我还没决定。 Wǒ hái méi juédìng. |
| mua sắm | 看看这个 kànkan zhège | 有别的颜色吗? Yǒu biéde yánsè ma? | 有点儿贵。 Yǒudiǎnr guì. | 我可以试一下吗? Wǒ kěyǐ shì yíxià ma? |
| học tập | 解决问题 jiějué wèntí | 你能再说一遍吗? Nǐ néng zài shuō yí biàn ma? | 我没听懂。 Wǒ méi tīngdǒng. | 我需要一点时间。 Wǒ xūyào yìdiǎn shíjiān. |
Không cần chép hết bảng. Chọn một tình huống trong tuần, đọc to từng cụm rồi chỉ thay một ô: đổi 这个 (zhège) thành món ăn, 时间 (shíjiān) thành 明天上午 (míngtiān shàngwǔ), 医生 (yīshēng) thành 老师 (lǎoshī). Một câu có chỗ để đổi mới đi được vào hội thoại thật.
Nghe âm trước khi nhìn chữ
Làm với 可以改时间吗? qua ba lượt. Trước hết nghe hoặc nói mà không nhìn chữ Hán. Sau đó nhìn Kěyǐ gǎi shíjiān ma? và nhại nhịp câu hỏi, không tách thành bốn âm tiết rời. Cuối cùng che pinyin, chỉ nhìn chữ Hán rồi nói. Chỗ nào chưa ra ngay, ghi  cho âm, N cho nghĩa, C cho cụm.
预约 là từ kiểm tra tốt. Bạn có nghe được yùyuē trong 我想预约医生。 (Wǒ xiǎng yùyuē yīshēng.) không? Có gọi được nó khi cần đặt lịch không? Có nối được với 医生 (yīshēng) không? Chỉ khi cả ba câu trả lời là có thì mới coi là thuộc. Nếu yếu âm, thẻ ngày mai hỏi «yùyuē → tình huống nào?»; nếu yếu cụm, thẻ là 预约___.
Nói: thay một vị trí ba lần
Nói ba phiên bản liền nhau, không dịch sang tiếng Việt trước.
| Mẫu | thay thế an toàn |
|---|---|
| 我想点这个。 Wǒ xiǎng diǎn zhège. | 那个/面条/一杯茶 nàge / miàntiáo / yì bēi chá |
| 我需要一点时间。 Wǒ xūyào yìdiǎn shíjiān. | 帮助/看医生/休息 bāngzhù / kàn yīshēng / xiūxi |
| 这个时间方便吗? Zhège shíjiān fāngbiàn ma? | 明天/下午/你现在 míngtiān / xiàwǔ / nǐ xiànzài |
| 我还没决定。 Wǒ hái méi juédìng. | 我已经决定了。/我想想。/我不太确定。 Wǒ yǐjīng juédìng le. / Wǒ xiǎngxiang. / Wǒ bú tài quèdìng. |
Thu âm phiên bản thứ ba. Bản thu không dùng để chấm giọng; nó là bài nghe nhỏ cho ngày mai. Nếu bạn hiểu giọng của chính mình trước khi thấy chữ, đường nối nói—âm—nghĩa đã mạnh hơn.
Từ gần nghĩa bảo vệ câu đang cần
知道 (zhīdào) đi với thông tin, 认识 (rènshi) đi với người: 我不知道地址。 (Wǒ bù zhīdào dìzhǐ.) nhưng 我不认识他。 (Wǒ bú rènshi tā.) 想 (xiǎng) có thể là mong muốn hay suy nghĩ; 要 (yào) thường là lựa chọn chắc hơn: 我想想。/我要这个。 (Wǒ xiǎngxiang. / Wǒ yào zhège.) 听见 (tīngjiàn) là nghe thấy âm, 听懂 (tīngdǒng) là hiểu được: 我听见了。/我听懂了。 (Wǒ tīngjiàn le. / Wǒ tīngdǒng le.) Còn 方便 (fāngbiàn) là thuận tiện hoặc hợp giờ, không phải «rẻ»; «rẻ» là 便宜 (piányi).
Không cần học hết sắc thái cùng lúc. Với lịch hẹn, đối chiếu bảo vệ câu bạn cần là 方便/便宜 (fāngbiàn / piányi). Với gọi món, hãy giữ sự khác nhau giữa mong muốn 我想…… và chọn lựa 我要…… mà bạn sẽ thực sự dùng.
Đọc: chỉ tra một cụm đáng giữ
Đọc trước không dùng từ điển:
我想换一个房间,因为这个房间不太安静。可以帮我换吗?
(Wǒ xiǎng huàn yí ge fángjiān, yīnwèi zhège fángjiān bú tài ānjìng. Kěyǐ bāng wǒ huàn ma?)
Dù chưa biết từng từ, bạn vẫn thấy tình huống, vấn đề và lời yêu cầu. Sau đó chỉ tra 换 (huàn), lưu 换一个房间 (huàn yí ge fángjiān) như một cụm rồi tạo câu của mình. 我想换一个时间。 (Wǒ xiǎng huàn yí ge shíjiān.) vẫn hiểu được, nhưng khi đặt hẹn 改时间 (gǎi shíjiān) tự nhiên hơn. Ghi thêm phản ví dụ này để không đặt một hình thức mới vào mọi chỗ.
Chẩn đoán lỗi, kiểm tra và cầu nối HSK
| Câu trả lời | chẩn đoán đầu tiên | thẻ hoặc bài tập ngày mai |
|---|---|---|
| 解决时间 jiějué shíjiān | ghép từ sai | đổi giờ → 改时间 gǎi shíjiān |
| 知道他 zhīdào tā | lẫn người với thông tin | biết một người → 认识他 rènshi tā |
| 预约 không có yùyuē | âm tách khỏi chữ | yùyuē → đặt lịch |
| 我想医生 Wǒ xiǎng yīshēng | thiếu khung câu | 我想预约___。Wǒ xiǎng yùyuē___. |
Cuối tuần, không nhìn ghi chép, hãy đáp lại «tôi muốn gọi món này», «có thể đổi giờ không?», «xin nói lại», «tôi xuống ở đây» và «tôi cần gặp bác sĩ». Cho một điểm cho âm và nghĩa, hai điểm cho cụm đúng, ba điểm cho câu cá nhân dễ hiểu. Dưới bảy trên mười không có nghĩa phải học lại từ đầu: chỉ đưa chẩn đoán đầu tiên vào lịch ôn ngày mai.
Sau đó chọn năm từ ở trình độ HSK của bạn. Ghi âm, cụm, câu riêng và Đ/N/Nói cho từng từ. Chỉ chọn năm từ mới khi năm từ đang có giúp bạn hỏi, đặt hẹn hoặc sửa hiểu lầm. Xem lại thẻ ở Ghi nhớ từ, cụm ở Cụm từ và lỗi sai và nhịp cách quãng ở Kế hoạch học.