Khóa ngữ pháp tiếng Trung cốt lõi — 15

Pletec LLC Editorial Team ·

Bài 15

把: xử lý một đối tượng đã biết

把 đưa đối tượng xác định, bị tác động lên trước động từ và thường cần kết quả, nơi chốn, số lượng hay hiệu quả theo sau. Nó không phải cách trang trí trật tự thường.

Các cấu trúc này thay đổi trọng tâm: đối tượng được xử lý, đối tượng chịu tác động, đường đi, người nhận hay mục đích. Kết quả cần rõ ràng.

Mẫu cần nhận ra

我的车被朋友借走了。

Wǒ de chē bèi péngyou jiè zǒu le.

Nghĩa trong ngữ cảnh: Xe của tôi đã bị bạn mượn đi.

Cách dùng

把 đưa đối tượng xác định, bị tác động lên trước động từ và thường cần kết quả, nơi chốn, số lượng hay hiệu quả theo sau. Nó không phải cách trang trí trật tự thường.

请把门关上。

Qǐng bǎ mén guān shàng.

Các cấu trúc này thay đổi trọng tâm: đối tượng được xử lý, đối tượng chịu tác động, đường đi, người nhận hay mục đích. Kết quả cần rõ ràng.

Dùng các bài chi tiết về trật tự từ, le, de, câu hỏi và so sánh, rồi quay lại trang này không nhìn bản dịch.

Tự kiểm tra

Cách dùng
Tìm thành phần quan trọng: đối tượng xử lý, vật chịu tác động, tuyến đường, người nhận hay mục đích.
Tự dựng câu
Đưa chỉ dẫn, kể một kết quả không mong muốn và mô tả chuyến đi có mục đích.
Tự kiểm tra
Câu 把 nào cũng cho thấy kết quả trên đối tượng chứ?

Đối chiếu và lựa chọn

Với người Việt, lợi thế là tiếng Việt cũng ít biến đổi hình thái; điểm cần giữ là vị trí tiếng Trung của thời gian, nơi chốn, thể và bổ ngữ.

Điểm cần chú ý: 把: xử lý một đối tượng đã biết

Ví dụ thêm để đọc thành tiếng

  • 手机被他拿走了。 Shǒu jī bèi tā ná zǒu le.
  • 门被风吹开了。 Mén bèi fēng chuī kāi le.
  • 问题被解决了。 Wèn tí bèi jiě jué le.

Đọc mẫu, che phần dịch và dựng lại câu từ ý nghĩa. Hãy trở về bài chi tiết khi cần sắc thái và ngoại lệ.

Tự dựng câu

Đưa ba chỉ dẫn có kết quả nhìn thấy được.

把一个确定的物品放到动作前,并说出结果或位置。

Bǎ yí ge què dìng de wù pǐn fàng dào dòng zuò qián, bìng shuō chū jié guǒ huò wèi zhì.

Hãy nói hoặc viết câu trả lời trước rồi mới mở đáp án.

Tự kiểm tra

Mẫu đáp án và giải thích

把 đưa đối tượng xác định, bị tác động lên trước động từ và thường cần kết quả, nơi chốn, số lượng hay hiệu quả theo sau. Nó không phải cách trang trí trật tự thường.

请把书放在桌子上。

Qǐng bǎ shū fàng zài zhuō zi shàng.

Đọc mẫu, che phần dịch và dựng lại câu từ ý nghĩa. Hãy trở về bài chi tiết khi cần sắc thái và ngoại lệ.